Nguyên nhân và cách khắc phục nền xi măng bị nứt
Xi măng đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng, phục vụ cho nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, khi sử dụng, thường xảy ra vấn đề về vết nứt và các sự cố không mong muốn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và cấu trúc của công trình. Nguyên nhân chính của vấn đề này thường liên quan đến những đặc tính của xi măng, bao gồm cường độ thấp, tính ổn định kém, phản ứng hóa học và sự không cân đối giữa các thành phần khoáng vật.
![]() |
| Sàn bê tông bị lún nứt |
Chúng tôi muốn chia sẻ với bạn một số nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng nứt nền xi măng. Những kiến thức dưới đây sẽ giúp bạn tránh những sai lầm trong quá trình thi công và đảm bảo rằng công trình của bạn đạt được chất lượng tốt nhất.
Nguyên nhân chung dẫn đến nền xi măng bị nứt
Nứt Do Thành Phần Không Đạt Chuẩn
Mác xi măng thấp hoặc sử dụng xi măng quá thời hạn, không được bảo quản đúng cách nên bị đóng vón vì ẩm. Cát quá mịn và hàm lượng bùn trong cát quá lớn được sử dụng để trộn xi măng.
Nứt Nền Xi Măng Do Quy Trình Thi Công Không Đạt Chuẩn
Tỉ lệ nước và xi măng quá lớn. Ép quá sớm hoặc quá muộn. Bảo dưỡng quá sớm hoặc chưa đủ. Vữa xi măng chưa đông cứng, chưa đạt đủ cường độ để chịu trọng tải. Tất cả các nguyên nhân trên đều dẫn đến tình trạng nứt nền xi măng. Vì vậy, quy trình trộn và thi công xi măng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng nền xi măng.
Nứt do Hiện Tượng Co Ngót
Các vết nứt co ngót xuất hiện khi độ ẩm trên bề mặt sàn bốc hơi quá nhanh, làm cho phần trên cùng khô nhanh hơn phần dưới, dẫn đến sự mất kết dính trên bề mặt, gây biến dạng và kéo nhau ra ngoài.
Nứt do Lún
Sự di chuyển của móng công trình có thể gây ra nứt sàn. Điều này có thể xảy ra do việc chọn cấu trúc móng không phù hợp hoặc việc xử lý nền không đúng cách.
Nứt do Khả Năng Chịu Lực
Tải trọng ảnh hưởng lớn đến bề rộng và sự phân bố các vết nứt. Tuy nhiên, nhiều chủ đầu tư không chú ý đến điều này, thay vào đó tự ý thay đổi công năng và tải trọng của công trình, d导n đến việc nứt sàn theo thời gian.
Nứt do Tác Động Của Khí Hậu
Khí hậu cũng là một nguyên nhân phổ biến gây nứt nền xi măng. Thay đổi thường xuyên về thời tiết có thể dẫn đến co ngót hoặc giãn nở liên tục của nền xi măng, ảnh hưởng đến chất lượng của sàn.
Phân loại vết nứt trên nền xi măng
Theo nguyên nhân xuất hiện:
- Vết nứt do tác động của ngoại lực trong quá trình sử dụng;
- Vết nứt do tác động của nội lực từ bên trong cốt thép tác động nên lớp xi măng
- Vết nứt do co ngót, do mức độ đầm vữa xi măng kém, lớp xi măng không đều, do chế độ nhiệt-ẩm;
- Vết nứt hình thành do cốt thép bị ăn mòn.
Theo mức độ nguy hiểm:
- Vết nứt chứng tỏ tình trạng nguy hiểm của kết cấu
- Vết nứt làm tăng độ thấm nước của sàn (ở tường tầng hầm)
- Vết nứt làm giảm tuổi thọ kết cấu do cốt thép hoặc lớp xi măng bị ăn mòn mạnh
- “Vết nứt thường” không gây nguy hiểm cho kết cấu (bề rộng vết nứt thường không vượt quá giá trị giới hạn cho phép của tiêu chuẩn).
Cách xử lý khắc phục các vết nứt trên nền xi măng
3.1 Nổi vữa, nổi bọt khí
Nguyên Nhân:- Mác xi măng thấp hoặc sử dụng xi măng quá thời hạn, không được bảo quản đúng cách dẫn đến đóng vón.
- Cát quá mịn và hàm lượng bùn trong cát quá lớn.
- Tỉ lệ nước và xi măng không được pha chính xác.
- Ép quá sớm hoặc quá muộn, bảo dưỡng quá sớm hoặc chưa đúng thời điểm.
- Vữa xi măng chưa khô hoặc chưa đạt đủ cường độ để chịu tải trọng.
Phương Pháp Xử Lý:
- Nổi Vữa Trên Diện Tích Nhỏ: Sử dụng máy mài và mài có nước khu vực nổi vữa.
- Nổi Vữa Trên Diện Tích Lớn: Sử dụng bàn chải sắt để chải sạch cát nổi vữa. Sau đó, tưới nước đẫm lên trên bề mặt.
- Sử Dụng Vữa Keo Xi Măng:Lớp Lót: Pha keo 107 : nước theo tỷ lệ 1:0,25:0,35. Sau khi lớp lót sơ ninh, trước khi đông cứng, quét lớp mặt. Tỉ lệ vữa keo xi măng là 1:0,2:0,45. Lớp mặt thông thường quét 2~3 lần, lượt sau phải quét khi lượt trước đã khô. Cuối cùng, tiến hành bảo dưỡng toàn bộ bề mặt xi măng.
- Đối Với Mặt Nền Xi Măng Nổi Vữa Nghiêm Trọng:Dỡ bỏ toàn bộ lớp mặt. Đục xờm và tưới ẩm. Quét một lượt vữa thuần xi măng có tỉ lệ nước xi măng là 0,4~0,5 (thêm lượng keo 107 vừa phải). Phủ mặt bằng vữa xi măng cát theo tỷ lệ thể tích 1:2, vừa xoa vữa vừa phủ lớp mặt.
3.2 Phồng rộp
- Bề mặt lớp đệm dọn không sạch sẽ, có vữa nổi hoặc chất bẩn khác.
- Tưới nước bề mặt lớp đệm không đủ, quá khô.
- Bề mặt lớp đệm đọng nước, làm tỉ lệ nước xi măng đột nhiên tăng, vữa xi măng quét đã khô cứng do tác động của gió.
Phương Pháp Xử Lý:
Đối Với Diện Tích Nhỏ: Trong các góc gian nhỏ hơn 0,1m2 mà không có vết nứt, thường không cần phải thực hiện bất kỳ việc sửa chữa nào.
Đối Với Diện Tích Lớn: Cần phải đục đi toàn bộ lớp mặt và đục xờm lớp lót, sau đó tiến hành làm lại lớp mặt mới.
Khi Sửa Chữa Cục Bộ: Cần phải đục bỏ chỗ phồng dộp và đục vào lớp kết hợp tốt với độ sâu 30~50mm. Trước khi tiến hành sửa chữa trong 12 ngày, cần xối rửa lớp mặt đẫm nước. Trong quá trình sửa chữa, hãy quét một lớp vữa thuần xi măng với tỉ lệ nước xi măng là 0,4~0,5. Nếu lớp mặt tương đối dày, việc sửa chữa có thể được thực hiện nhiều lần, mỗi lần không nên làm dày hơn 20mm. Sau khi đóng rắn, hãy sử dụng cát ẩm hoặc bao tải ướt để bảo dưỡng.
3.3 Nứt mai rùa
Nguyên Nhân:- Cường Độ Xi Măng Thấp và Tính Ổn Định Kém
- Cát Quá Mịn, Vữa Trộn Không Đều, Tỉ Lệ Nước Xi Măng Quá Lớn
- Lớp Lót Khô, Trước Khi Phủ Lớp Mặt Chưa Được Ướt Đẫm
- Nhiệt Độ Cao, Gió Thổi và Nắng Chiếu Mạnh, Không Được Tưới Nước Bảo Dưỡng Kịp Thời
- Diện Tích Quá Lớn, Không Có Khe Phân Cách, Cường Độ Lớp Lót Không Đủ
- Tải Trọng Thi Công Quá Lớn
Vết Nứt Nhỏ: Nếu không có hiện tượng phồng rộp và không có chất lỏng chảy qua, thường không cần phải xử lý.
Vết Nứt Tương Đối Lớn: Đối với những vết nứt có kích thước tương đối lớn, có thể sử dụng vữa xi măng (vữa xi măng keo 107) để bịt hoặc chèn để xử lí. Đối với những vết nứt do thay đổi kết cấu gây ra, cần phải xử lí cùng với tình trạng kết cấu.
3.4 Vết nứt dọc theo chiều rộng của tấm sàn đúc sẵn
Nguyên Nhân:- Vết Nứt Do Mô Men Âm Tạo Ra Ở Đầu Tấm
- Thi Công Vữa Ở Gối Tấm Sàn Không Đặc Chắc
- Đổ Vữa Khe Nối Đầu Không Cẩn Thận
- Neo Cốt Thép Chôn Sẵn Trong Tấm Không Chắc
- Hiện Tượng Co Ngót Do Nhiệt Độ Dọc Theo Tấm Sàn
Vết Nứt Nhỏ: Nếu tấm sàn không có yêu cầu về chống thấm, thông thường không cần phải thực hiện bất kỳ việc sửa chữa nào.
Vết Nứt Tương Đối Lớn: Trong trường hợp yêu cầu về chống thấm, cần tiến hành sửa chữa. Có thể đục rãnh ở chỗ khe nứt rộng khoảng 10mm, sâu 20mm. Sử dụng vữa keo để chèn phẳng (trước khi chèn cần làm sạch khe). Cũng có thể sử dụng bê tông đá nhỏ với mác không nhỏ hơn C20 để chèn, đồng thời đặt tấm lưới cốt thép.
3.5 Vết nứt dọc theo chiều dài của tấm sàn đúc sẵn
Nguyên Nhân:- Đổ Bê Tông Khe Sàn Không Đặc Chắc, Bảo Dưỡng Không Cẩn Thận, Chịu Tải Quá Sớm
- Độ Cứng Của Cấu Kiện Đúc Sẵn Kém, Dẫn Đến Biến Dạng Đàn Hồi Dưới Tác Dụng Của Tải Trọng
- Khi Lắp Đặt Tấm Sàn Đúc Sẵn, Các Tấm Sát Nhau Hình Thành "Khe". Khi Lắp Đặt Vữa Gối Tấm Không Đặc Chắc Hoặc Không Có Vữa, Dưới Tác Động Của Tải Trọng Bên Trên, Sàn Lún Không Đều
- Nếu Số Lượng Vết Nứt Tương Đối Ít và Kích Thước Nhỏ, Sàn Không Yêu Cầu Chống Thấm, Có Thể Không Cần Sửa Chữa.
- Nếu Số Lượng Vết Nứt Tuy Ít, Kích Thước Tương Đối Nhỏ, Nhưng Sàn Có Yêu Cầu Chống Thấm, Cần Phải Sửa Chữa:Cần đục khe của tấm có vết nứt để tạo mặt kết hợp với độ dốc, độ dốc h/b = 1:1~1:2.
- Mặt và sườn tấm sàn đúc sẵn cũng cần đục xờm và dọn sạch sẽ, sử dụng nước để xối rửa. Chờ mặt bão hòa và khô rồi mới tiến hành sửa chữa.
Khi Sửa Chữa:
- Trước tiên, quét một lớp nước thuần vữa xi măng trong khe tấm.
- Đổ bê tông đá nhỏ. Đổ lần đầu 1/2 chiều sâu khe tấm, đợi se nước rồi đổ lần thứ hai.
- Nếu khe tấm hẹp, đầu tiên sử dụng vữa xi măng cát 1:2 đến 1:2,5 để đổ 2030mm. Sau khi đầm đặc chắc lại đổ bê tông đá nhỏ C20, đổ đến cách mặt tấm sàn 10mm, đầm chắc. Nhưng không đánh màu, bảo dưỡng 23 ngày. Trong thời gian bảo dưỡng không cho phép người qua lại.
- Khi sửa chữa lớp mặt, đầu tiên quét lớp vữa thuần xi măng ở mặt tấm và chỗ nối ghép. Sau đó, dùng vật liệu giống như lớp mặt để chèn. Khi đánh màu chú ý nén chắc hai bên chỗ ghép nối. Sau khi đông cứng dùng cát ẩm hoặc bao tải ướt đậy lại bảo dưỡng.
- Đục Toàn Bộ Lớp Mặt và Đục Vào Khe Tấm 10~20mm.
- Đổ Lớp Bê Tông Cốt Thép Có Chiều Dày Không Nhỏ Hơn 30mm Lên Bên Trên.
- Bên Trong Đặt Một Tấm Lưới Cốt Thép Hai Hướng (Ø4 & 150~200mm) và Đổ Bê Tông Đá Nhỏ Mác Không Thấp Hơn C20. Đồng Thời Tiến Hành Bảo Dưỡng Theo Yêu Cầu.
3.6 Đọng nước trên mặt nền
Cao độ nền của ban công, hành lang, gian vệ sinh thông thường thấp hơn mặt nền 20~50mm. Tuy nhiên, việc không chú ý đúng mức trong thiết kế hoặc sai lệch cao độ của mặt nền trong quá trình thi công có thể dẫn đến việc không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Phương Pháp Xử Lý:
- Để khắc phục tình trạng sai lệch cao độ hố thu nước, thực hiện các bước sau:
- Đục Bỏ Toàn Bộ Lớp Mặt: Đầu tiên, đục bỏ hoàn toàn lớp mặt hiện tại của hố thu nước.
- Tạo Độ Dốc Theo Độ Dốc Nhất Định Xung Quanh Hố Thu Nước: Thiết lập hố thu nước làm trung tâm và tạo độ dốc nhẹ xung quanh hố thu.
- Sau Khi Xoa Mặt, Dùng Nước Gạt Phẳng: Chăm sóc và đảm bảo mặt hố thu nước được xoa phẳng và bằng phẳng.
- Kiểm Tra Cao Độ Hố Thu Trước Khi Lắp Đặt: Trước khi lắp đặt hố thu, kiểm tra kỹ cao độ của hố thu nước để đảm bảo tính chính xác.
- Chú Ý Đến Bố Trí Hố Thu Nước: Khi lắp đặt, hãy cẩn thận về bố trí cao độ của hố thu nước. Thậm chí khi hố thu nước được bố trí thấp hơn một chút, vẫn không thể tạo ra cao độ vượt quá cốt cao độ đã định.

Nhận xét
Đăng nhận xét